Máy đo lực kéo đứt QC-528M1F, (Tensile testing machine), Đài Loan

Máy đo lực kéo đứt QC-528M1F, (Tensile testing machine), Đài Loan

MÁY ĐO LỰC KÉO ĐỨT QC-528M1F, HÃNG COMETECH, ĐÀI LOAN

Máy đo lực kéo đứt QC-528M1F, Hãng Cometech, Đài Loan (Computerized Tensile (compression) testing machine)

Máy đo lực kéo đứt QC-528M1F

 Máy đo lực kéo đứt QC-528M1F

Ứng dụng:

  • Máy đo lực kéo đứt QC-528M1F được sử dụng để kiểm tra độ bền kéo, kiểm tra nén, kiểm tra uốn, kiểm tra bóc tách, xé, giữ độ bền kéo (nén) và tất cả các loại thử nghiệm.
  • Lĩnh vực ứng dụng: Rubber, Plastic, Paper, Textile, Metal, Wood, Tape, Electronics, Packaging, Medical, Architecture.

Tiêu chuẩn: 

  • ISO 7500-1, ASTM E4 , ASTM D-76, DIN5122 , JIS B7721/B7733 , EN 1002-2, BS1610,GB T228

Tính năng của QC-528M1F:

  • Máy đo lực kéo đứt QC-528M1F có kích thước nhỏ và trọng lượng nhẹ. Nguồn điện 100 ~ 240V, có thể giảm giới hạn của môi trường sử dụng trong phòng thí nghiệm. 
  • Máy được trang bị động cơ bước để thực hiện kiểm soát và độ chính xác cao về tốc độ. Loadcell có chức năng bộ nhớ. Người dùng không cần phải thực hiện bất kỳ cài đặt bổ sung nào khi thay thế loadcell.
  • Bộ điều khiển bộ giúp điều chỉnh dịch chuyển nhỏ và hiệu chỉnh lực.
  • Thiết bị này sử dụng phần mềm kiểm tra đặc biệt M1F được sử dụng Windows 7 / 8 / 10. 
  • Phần mềm với nhiều ngôn ngữ rất dễ vận hành.Nó cũng có tất cả các loại đơn vị số liệu, đồ thị thời gian thực và cũng cung cấp dữ liệu kiểm tra phân tích hoàn chỉnh có thể thực hiện nhiều phân tích hoặc lưu trữ tài liệu sau khi kiểm tra xong.

Thông số kỹ thuật của máy đo lực kéo đứt QC-528M1F:

  • Model:QC-528M1F
  • Khả năng test:500 N
  • Đơn vị đo:Force: gf, kgf, lbf, N, kN, ozf, tonf(SI), ton(long), tonf(short)
  • Pressure: Kpa, Mpa, psi, bar, mm-Aq, mm-Hg
  • Force Precision: 31 bits
  • Force Resolution: 1/100,000
  • Test stroke(w/o grip): 400mm
  • Stroke resolution: 0.05mm
  • Thang tốc độ: 1 ~ 600mm/min (Can be set by computer)
  • PC-Port: RJ45(TCP/IP) [software optional]
  • Data sampling rate: 400Hz (Max.)
  • Loại motor: Servo Motor
  • Nguồn điện: Single phase 100 ~ 220VAC

Tính năng của phần mềm

Computerized Tensile (compression) testing machine

  • Tốc độ lấy dữ liệu mẫu nhanh hơn có thể được thiết lập đến 400Hz.
  • Phương pháp hoạt động: kiểm tra bằng bàn phím và chuột, cũng có thể thông qua nút lên và xuống để điều chỉnh vị trí cố định,tương thích với Window 7/8/10
  • Ngôn ngữ phần mềm: tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Ba Lan.
  • Chế độ hoạt động: Giao diện TCP / IP, truyền dẫn hai chiều, máy tính trực tiếp điều khiển hành động của máy.
  • Có thể nhập cùng lúc nhiều dữ liệu kiểm tra.
  • Đơn vị lựa chọn có thể là đơn vị Metric và đơn vị Imperial.
  • Hình thức linh hoạt, tự lập kế hoạch phân tích thông tin.
  • Tên dữ liệu có thể tự thiết lập và có thể tự định nghĩa công thức.
  • Màn hình kiểm tra có thể được lựa chọn hiển thị dữ liệu, hiển thị đồ họa hoặc hiển thị đồng thời.
  • Xử lý dữ liệu: lưu trữ, gọi, danh sách, so sánh thống kê, v.v.
  • Đồ thị điều chỉnh số lượng vật lý trục X-Y, dấu hiệu biểu đồ cụ thể, dấu chấm, độ dốc và con trai trên.
  • Kiểm tra độ bền kéo, nén, uốn, lột, và các kiểm tra khác
  • Bảo vệ phần mềm: Quá tải, bảo vệ quá mức, bảo vệ quá thời gian
  • Các hành động thử nghiệm khác nhau, ví dụ: giữ độ bền kéo (nén), 10 điểm của các hành động.
  • Modularization thiết lập mẫu vật, cung cấp dễ dàng để thiết lập mẫu vật.
  • Modularization của các điều kiện thử nghiệm để giảm thiểu sự cố sơ suất và lỗi thiết lập nhân tạo.
  • Thu thập dữ liệu quan trọng, có thể thiết lập các giới hạn trên và dưới của các đặc tả dữ liệu thử nghiệm.
  • Hỗ trợ nhiều bộ tín hiệu I / O, tăng cơ chế kiểm tra

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các thiết bị phù hợp với yêu cầu của Quý khách hàng. Xin cám ơn !!!!

Ms.Tuyết. 0978.260.025
Mail: 
chauthidiemtuyet@gmail.com
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển Long

B40 KDC Kim Sơn, Nguyễn Hữu Thọ, Q.7, HCM

Máy đo độ mờ TH100-độ truyền suốt cho nhựa, màng film, kính

Máy đo độ mờ TH100-độ truyền suốt cho nhựa, màng film, kính

MÁY ĐO ĐỘ MỜ TH100 (HAZE METER)

HÃNG SẢN XUẤT: CHN – TRUNG QUỐC

Máy đo độ mờ TH100 - haze meter

Giới thiệu máy đo độ mờ TH100

  • Máy đo độ mờ TH -100 được thiết kế để sử dụng đo độ mờ và độ truyền suốt cho các tấm nhựa, màng films, kính, bảng điều khiển LCD, màn hình cảm ứng và các vật liệu trong suốt hay bán trong suốt khác.
  • Máy đo độ mờ TH-100 không cần phải được khởi động trong quá trình đo mẫu giúp khách hàng tiết kiệm thời gian đo.
  • Thiết bị phù hợp với các tiêu chuẩn ISO, ASTM, JIS, DIN và các tiêu chuẩn quốc tế khác và đáp ứng tất cả các yêu cầu đo lường của khách hàng.

Đặc tính kỹ thuật của máy đo độ mờ TH100

Haze meter

  • Nó phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế ASTM D 1003, ISO 13468, ISO 14782, JIS K 7361 và JIS K 7136.
  • Ba loại nguồn sáng A, C và D65 để đo độ mờ và độ truyền sáng tổng.
  • Máy đo độ mờ TH100 cho kết quả có độ chính xác cao nhờ khả năng đo bù độ truyền sáng
  • Khu vực đo mở, không giới hạn kích thước mẫu.
  • Máy có màn hình hiển thị TFT 5.0 inch.
  • Máy có thể đo ngang và dọc để đo các loại vật liệu khác nhau.
  • Sử dụng nguồn sáng LED có tuổi thọ lên tới 10 năm.
  • Không cần khởi động, Máy kiểm tra độ mờ TH100 có thể sử dụng ngay sau khi được hiệu chuẩn. Và thời gian đo chỉ 3 giây.
  • Máy có kích thước nhỏ gọn và trọng lượng nhẹ giúp mang theo dễ dàng hơn.

Thông số kỹ thuật TH-100 Haze meter

  • Nguồn sáng: CIE-A,CIE-C,CIE-D65
  • Chỉ tiêu đo: Độ mờ HAZE, độ truyền sáng (T)
  • Phản ứng quang phổ: Chức năng độ sáng CIE Y / V (λ)
  • Hệ hình học: 0/D
  • Khe đo/ Kích thước khẩu độ: 16.5mm/21mm
  • Phạm vi đo: 0-100%
  • Độ phân giải độ mờ: 0.01
  • Khả năng lặp lại: ≤ 0.1
  • Kích thước mẫu : Độ dày ≤150mm
  • Bộ nhớ: 20000 giá trị
  • Nguồn: DC 24V
  • Kết nối : USB
  • Kích thước: 310 * 215 * 540mm (L * W * H)

Cung cấp bao gồm:

  • Máy chính
  • Dây nguồn
  • Cáp USB
  • Phần mềm
  • Tấm chuẩn
  • Hướng dẫn sử dụng
  • Phiếu bảo hành

Một số thiết bị tham khảo khác:

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các loại dụng cụ, thiết phù hợp với từng yêu cầu của khách hàng. Xin chân thành cám ơn.

Ms.Tuyết. 0978.260.025
Mail: 
chauthidiemtuyet@gmail.com

Công ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển Long
B40 KDC Kim Sơn, Nguyễn Hữu Thọ, Q.7, HCM

Phương pháp kiểm tra độ bền màu ma sát vải

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐỘ BỀN MÀU MA SÁT VẢI

Phương pháp kiểm tra độ bền màu ma sát vải, Textiles – Tests for colour fastness
1. Khái niệm về độ bền màu ma sát:
  • Độ bền màu ma sát là khả năng kháng lại sự chuyển màu từ bề mặt của một loại vải có màu sang một bề mặt của một vải thử nghiệm hay vải test không màu do tác động cọ xát có thể là ở điều kiện khô và ướt.
  • Vải có màu ở đây là mẫu vải kiểm tra độ bền màu và vải không màu là vải được quy định như là một loại vải tiêu chuẩn sử dụng cho phương pháp đánh giá .
  • Hai tiêu chuẩn thông dụng để kiểm tra độ bền màu ma sát:
       + Tiêu chuẩn : ISO-105-X12       + Tiêu chuẩn : AATCC- 08

2. Độ bền màu ma sát phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Độ bền màu ma sát phụ thuộc vào các yếu tố sau:
  • Bản chất của thuốc nhuộm.
  • Độ đậm của màu nhuộm.
  • Cấu trúc của vật liệu dệt cũng ảnh hưởng đến độ bền ma sát.
  • Quy trình xử lý tẩy ,nhuộm , hoàn tất vải.

3. Để kiểm tra độ bền màu ma sát của vải, cần chuẩn bị:

a. Thiết bị bao gồm:

Thiết bị sử dụng để kiểm tra độ bền màu vải do ma sát
Thiết bị sử dụng để kiểm tra độ bền màu ma sát vải

b. Mẫu test

  • Mẫu vải: Số lượng: 1 mẫu khô (dry), 1 mẫu ướt (wet)
  • Kích thước: min 50 x 130 Cắt nghiêng 45 độ so với biên vải.

c. Điều kiện lab

Để mẫu trong phòng Lab (Điều kiện nhiệt độ <250C, Độ ẩm <65%) ít nhất 4 tiếng trước khi cắt, chuẩn bị test.

4. Quy trình kiểm tra

a. Độ bền màu ma sát khô

  • Gắn vải A55 vào finger của máy
  • Đặt mẫu 50 x 130 mm lên máy
  • Giữ chắc mẫu.
  • Tiến hành crocking 10 vòng (1 vòng/ giây).

b. Độ bền màu ma sát ướt

  • Đặt đĩa thủy tinh lên bàn cân, Tare trọng lượng.
  • Cân trọng lượng ban đầu của mẫu vải Ghi lại kết quả này.
  • Lấy vải A55 sang đĩa thủy tinh khác.Thêm nước cất vào vải A55, sao cho lượng nước ngấm vào đạt 65 +/- 5 % (Trong tiêu chuẩn ISO-105-X12 mức ngấm ướt vải test là 100% ( Wet pick-up). Trong khi đó theo AATCC-08, mức ngấm ướt vải test là 65% .) Ví dụ: Trọng lượng ban đầu của vải A55 là 2g thì lượng nước ngấm thêm vào là 2 x 0.65 (g). => Tổng trọng lượng vải A55 và nước là 2 + (2 x 0.65) g.
  • Gắn vải A55 vào finger của máy
  • Đặt mẫu 50 x 130 mm lên máy
  • Giữ chắc mẫu.
  • Tiến hành Crocking 10 vòng (1 vòng/ giây).

5. Đánh giá.

  • Ghim vải A55 kết quả lên báo cáo.
  • Để kết quả trong phòng ít nhất 4 tiếng trước khi tiến hành đánh giá.
  • Khi đánh giá, đặt 3 miếng vải A55 bên dưới mẫu kết quả.
  • Sử dụng đèn D65, và Grey Scale for Staining để đánh giá.
  • Tiêu chuẩn đánh giá theo chỉ định riêng của khách hàng hoặc theo tiêu chuẩn
Thước xám Grey Scale trong ngành may
Thước xám Grey Scale trong ngành may
Hãy liên hệ với chúng tôi để có thể thêm thông tin chi tiết về sản phẩm cũng như được báo giá tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn!
Ms. Tuyết. 0978.260.025
Mail: chauthidiemtuyet@gmail.comCông ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển LongB40 KDC Kim Sơn, Nguyễn Hữu Thọ, Q.7, HCM

Phương pháp xác định độ chịu bục giấy

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU BỤC GIẤY BẰNG MÁY ĐO ĐỘ BỤC

Paper – Determination of bursting strength

1. Qui định áp dụng cho phương pháp xác định độ chịu bục giấy

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ chịu bục của giấy khi tăng áp suất thủy lực.
  • Kiểm tra độ bục trong khoảng từ 70 kPa đến 1400 kPa.
  • Không áp dụng cho thành phần của carton sóng (giấy làm lớp sóng, carton lớp mặt),
  • Phù hợp cho các loại này theo TCVN 7632: 2007 (ISO 2759:2001).
  • Có thể được áp dụng để thử các loại vật liệu khác có độ chịu bục nhỏ hơn 600 kPa

2. Một số thuật ngữ dùng trong phương pháp đo độ bục

2.1. Độ chịu bục (bursting strength)

Áp lực lớn nhất được tạo ra bởi hệ thống thủy lực tác động lên màng ngăn làm bằng vật liệu có tính đàn hồi diện tích hình tròn của giấy theo như cách được mô tả trong phương pháp.
CHÚ THÍCH Áp lực tạo ra là áp lực qui định tác động lên màng ngăn trong suốt phép thử.

2.2. Chỉ số độ chịu bục (burst index)

Độ chịu bục của giấy cho định lượng của nó được xác định theo ISO 536, tính bằng kilopascal.

3. Nguyên tắc

Mẫu thử được đặt lên trên màng ngăn hình tròn, làm bằng vật liệu có tính đàn hồi và được kẹp chặt lại ở mép ngoài. Chất lỏng thủy lực được bơm với tốc độ không đổi, làm phồng màng ngăn cho tới khi mẫu thử bị bục. Độ chịu bục của mẫu thử là giá trị áp lực thủy lớn nhất đã tác dụng.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1 Thông số của máy đo độ bục giấy DRK109

  • Khoảng đo: 10 tới 2000 Kpa
  • Độ chính xác: 0.1 Kpa
  • Áp lực kẹp mẫu: > 430Kpa
  • Độ chính xác: ± 0.5% (toàn thang đo)
  • Kích thước đĩa kẹp mẫu: Trên Ф: 30.5±0.5 mm
  •                                          DướiФ: 33.5±0.05 mm
  • Công suất: 90W
  • Kích thước:530 x 360 x 550 mm
  • Nguồn điện cung cấp:220V± 10%, 50Hz

4.2. Chức năng các bộ phận trong máy đo độ bục

Phương pháp xác định độ chịu bục giấy
Phương pháp xác định độ chịu bục giấy
Hệ thống kẹp, dùng để kẹp mẫu thử (có thể chọn model sử dụng mẫu kẹp bằng tay hoặc bằng khí nén)
Màng ngăn, hình tròn được làm bằng cao su tự nhiên hoặc nhân tạo, không có chất độn, có độ dày 0,86 mm ± 0,06 mm, được kẹp chắc cố định ở mặt ngoài, kẹp sâu khoảng 3,5 mm cân xứng với mặt ngoài
Hệ thống thủy lực, dùng để tác dụng áp lực thủy tăng dần vào mặt dưới màng ngăn cho tới khi mẫu bị bục. Áp lực được tạo ra bởi môtơ điều khiển pitông đẩy chất lỏng thích hợp (ví dụ glycerol tinh khiết, etylen glycol có chứa chất kìm hãm sự ăn mòn hoặc dầu silicon có độ nhớt thấp) nằm dưới bề mặt màng ngăn. Hệ thống thủy lực và chất lỏng sử dụng không được có bọt khí. Tốc độ bơm 95 ml/min ± 5 ml/min.
Hệ thống đo áp lực, dùng để đo độ bục. 
Một số nguyên tắc có thể áp dụng cho các quá trình đo và phép đo phải chính xác đến ± 10 kPa hoặc ± 3 %. Tốc độ thủy lực sẽ tăng đến áp lực cao nhất như qui định trong khoảng ± 3 % áp lực đỉnh được xác định theo hệ thống hiệu chuẩn của máy được mô tả ở phụ lục D.

5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

  • Quá trình lấy mẫu phải đảm bảo rằng mẫu thử được lấy để thử đại diện được cho mẫu đã được lấy.
  • Nếu phép thử đại diện cho lô giấy thì qui trình lấy mẫu phải được tiến hành theo TCVN 3649: 2007 (ISO 186: 2002).
  • Không lấy phần mẫu có hình bóng nước, nhăn hoặc các khuyết tật khác nhìn thấy được.
  • Mẫu thử được điều hòa theo TCVN 6725: 2007 (ISO 187: 1990).
  • Số lượng mẫu thử phụ thuộc vào các kết quả thử riêng rẽ được qui định cho các phép thử độ chịu bục của từng mặt khi tiếp xúc với màng ngăn.

6. Cách tiến hành

  • Tiến hành thử trong điều kiện môi trường như khi điều hòa mẫu theo TCVN 6725: 2007 (ISO 187: 1990), điều hòa mẫu thử theo điều 7. Nếu có qui định, xác định định lượng theo ISO 536.
  • Chuẩn bị máy đo theo hướng dẫn của nhà sản xuất và theo quy định của tiêu chuẩn này. Nếu máy đo dạng điện tử thì có thể cần có giai đoạn “làm nóng máy”.
  • Khi máy đo có các khoảng áp lực đo để lựa chọn, thì phải lựa chọn khoảng áp lực phù hợp nhất bằng cách tiến hành đo trước một số mẫu thử tại khoảng áp lực cao nhất.
  • Điều chỉnh hệ thống kẹp sao cho có được áp lực kẹp đủ lớn nhưng không quá 1 200 kPa để không làm trượt mẫu trong khi thử.
  • Nâng đĩa kẹp trên lên, đặt mẫu thử vào vị trí thử, kẹp chặt diện tích mẫu thử, sau đó tác dụng toàn bộ lực kẹp lên mẫu thử.
  • Để bộ phận đo áp lực ở vị trí 0 theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tác dụng áp suất thủy lực lên mẫu cho tới khi mẫu thử bị bục. Kéo lại pittông cho đến khi màng ngăn thấp hơn mức đĩa kẹp. Ghi lại áp lực khi mẫu bị bục, chính xác đến 1 kilôpaskal. Tháo kẹp ra và chuẩn bị để thử tiếp.
  • Nếu yêu cầu xác định độ chịu bục của từng mặt riêng biệt thì số lần thử của mỗi mặt là hai mươi lần.
  • Nếu yêu cầu xác định độ chịu bục cho cả hai mặt một lúc thì số lần thử trên mỗi mặt ít nhất là mười lần.

7. Biểu thị kết quả

Độ chịu bục trung bình, p, lấy chính xác đến 1 kPa, tính bằng kilôpascal (kPa).
Chỉ số chịu bục, x, tính bằng kilopascal mét vuông trên gam, được tính từ độ chịu bục, theo công thức sau:
trong đó:
p là độ chịu bục trung bình, tính bằng kilôpascal;
g là định lượng của giấy, được xác định theo ISO 536, tính bằng gam trên mét vuông.
Chỉ số độ chịu bục lấy đến ba chữ số có nghĩa.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Hãy liên hệ với chúng tôi để có thể thêm thông tin chi tiết về sản phẩm cũng như được báo giá tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn !!!!
Ms. Tuyết. 0978.260.025Mail: chauthidiemtuyet@gmail.comCông ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển LongB40 KDC Kim Sơn, Nguyễn Hữu Thọ, Q.7, HCM

Phương pháp xác định độ bền gấp của giấy (sử dụng máy đo MIT)

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỂN GẤP CỦA GIẤY THEO TCVN

Phương pháp xác định độ bền gấp của giấy (sử dụng máy đo MIT)
Paper – Determination of folding endurance

1. Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền gấp của giấy trên các máy đo Kohler Molin; Lhomargy; MIT và Schopper.
  • Khi được vận hành với các tải trọng chuẩn, máy đo Schopper, Lhomargy và Koehler Molin được dùng cho các loại giấy có độ dày đến 0,25 mm và có độ bền kéo lớn hơn 1,33 kN/m.
  • Máy đo MIT có các loại đầu gấp thay đổi, bởi vậy có thể đo các loại giấy có độ dày đến 1,25 mm.

2. Nguyên tắc

Phương pháp xác định độ bền gấp của giấy được thực hiện trên nguyên tắc: băng giấy mỏng được gấp đi và gấp lại theo chiều dọc trên thiết bị chuẩn cho đến khi đứt.

3. Thiết bị, dụng cụ

– Máy đo độ bền gấp (Máy đo MIT) với trọng lực chuẩn: 0.25 0.5 0.75 1.00
– Máy đo MIT có bốn phần.
Thiết bị đo độ gấp nếp giấy Trung Quốc DRK111A MIT
Thiết bị đo độ gấp nếp giấy Trung Quốc DRK111A MIT

Ngàm kẹp lò xo tải trọng:

  • Ngàm kẹp lò xo tải trọng để giữ cho chuyển động thẳng đứng không xoay ngang trên trục quay của đầu gấp, được đặt dưới đỉnh của nó khoảng 60 mm.
  • Các mặt của ngàm kẹp nằm trong mặt phẳng của trục, trục xoay phía trên mặt ngàm kẹp cho phép ngàm kẹp hoàn toàn quay trong mặt phẳng đó.
  • Tải trọng được tác dụng qua lò xo nối với bộ kẹp và được điều chỉnh để bảo đảm lực kéo căng mẫu thử trong khoảng từ 4,91 N đến 14,72 N. Tải trọng uốn của lò xo ít nhất là 17 mm/9,81 N được tạo bởi quả cân có khối lượng 1 kg.

Đầu gấp:

Đầu gấp có rãnh để mẫu thử đi qua, các bề mặt phải song song và được đặt đối xứng với trục của bộ phận quay (sự đối xứng là rất quan trọng). Mỗi giới hạn của các mặt tạo thành đường rãnh có bán kính đường cong 0,38 mm ± 0,02 mm và chiều rộng không nhỏ hơn 19 mm. Độ hở của rãnh phải đủ lớn để mẫu thử rơi tự do qua nó nhưng cũng không được lớn hơn 0,25 mm. Đầu gấp có chiều rộng của rãnh theo quy định sau:
  • 0 mm đến 0,25 mm;
  • 0,25 mm đến 0,50 mm;
  • 0,50 mm đến 0,75 mm;
  • 0,75 mm đến 1,00 mm;
  • 1,00 mm đến 1,25 mm.
Trong đầu gấp, dưới đường rãnh là kẹp với mép gần nhất dưới trục của bộ phận quay 9,5 mm và dùng để kẹp đầu dưới của mẫu.

Bộ phận tạo chuyển động 

Bộ phận tạo chuyển động của dao gấp tạo dao động toàn phần của dao gấp trong một phút là (175 ± 10 lần gấp kép) qua góc 135 o ± 2 o trên cả hai mặt của đường thẳng đứng.

Bộ phận đếm:

Để đếm số lần gấp kép và phải tự động dừng khi mẫu thử đứt.

4. Chuẩn bị mẫu thử

  • Mẫu thử được cắt theo kích thước sau: chiều rộng 15 mm ± 0,1 mm và chiều dài 100mm. Mỗi cạnh sẽ được cắt thẳng và các cạnh được cắt song song với nhau.
  • Mẫu thử không được có nếp gấp, không được nhăn hoặc bẩn. Giấy được gấp không có bất kỳ bóng nước nào.
  • Không để tay tiếp xúc với phần mẫu thử nằm giữa hai ngàm kẹp.

5. Cách tiến hành

  • Để máy đo ở vị trí thăng bằng.
  • Quay đầu gấp sao cho phần rãnh ở phương thẳng đứng đỉnh của pitông tương đương với lực kéo mẫu thử quy định, tiêu chuẩn là 9,81 N, …………. bên để hạn chế lực ma sát, kiểm tra và ổn định kim chỉ tải trọng. Chốt pitông vào vị trí đo, tránh không chạm tay vào phần thử và phải đảm bảo mẫu thử
  • Mở khóa pitông và di chuyển tải trọng. Khi di chuyển tải trọng cũng làm cho kim chỉ tải trọng có khả năng chuyển động, … chuyển động phải điều chỉnh lực kéo căng sao cho đúng với tải trọng trên pitông. ….. khi mẫu thử bị đứt, bộ phận đếm sẽ tự động dừng. Ghi lại số lấn gấp kép.
  • Cho bộ phận đếm trở lại vị trí 0 và đo tiếp các mẫu khác.

Chú ý:

  • Nếu số lần gấp kép nhỏ hơn 10 hoặc lớn hơn 10 000, thì phải thay đổi lực kéo căng
  • Khi sử dụng lực kéo căng không theo tiêu chuẩn, thì phải ghi rõ giá trị của lực kéo sử dụng vào báo cáo thử nghiệm.
  • Tiến hành đo ít nhất là 10 giá trị theo mỗi chiều của giấy. Chiều dọc là chiều dài của mẫu thử và giấy được kéo theo chiều này, vết đứt sẽ ở chiều ngang.

6. Báo cáo thử nghiệm

  • Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau:
  • Viện dẫn tiêu chuẩn này;
  • Thời gian thử và địa điểm thử;
  • Bản tóm tắt để nhận dạng mẫu thử;
  • Loại máy đo sử dụng;
  • Điều kiện môi trường sử dụng;
  • Độ bền gấp trung bình của mỗi chiều được thử, lấy chính xác đến hai chữ số sau dấu phẩy hoặc nếu có yêu cầu, ghi số lần gấp kép theo mỗi chiều, lấy đến hai chữ số có nghĩa theo độ lớn của kết quả;
  • Giá trị độ bền gấp lớn nhất và nhỏ nhất của mỗi chiều được thử hoặc nếu có yêu cầu, ghi số lần gấp kép lớn nhất và nhỏ nhất;
  • Độ lệch chuẩn của độ bền gấp, của mỗi chiều được thử và nếu yêu cầu, logarit của độ lệch chuẩn và số lần thử để làm cơ sở đưa ra dữ liệu;
  • Lực kéo căng sử dụng cho mẫu thử;
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thử.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Thiết bị đo độ gấp bền giấy Trung Quốc DRK111A
Hãy liên hệ với chúng tôi để có thể thêm thông tin chi tiết về sản phẩm cũng như được báo giá tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn!
Ms. Tuyết. 0978.260.025
Mail: chauthidiemtuyet@gmail.com
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển Long

B40 KDC Kim Sơn, Nguyễn Hữu Thọ, Q.7, HCM